1. Điều kiện, hồ sơ và cơ quan chấp thuận chuyển nhượng
Quyền thăm dò khoáng sản gắn với giấy phép thăm dò, nên muốn chuyển cho doanh nghiệp khác phải được cơ quan đã cấp giấy phép chấp thuận. Văn bản đề nghị là giấy tờ đầu tiên của bộ hồ sơ.
Hình 1. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản: điều kiện, hồ sơ, nơi nộp
| ⚖ Luật Địa chất và khoáng sản (văn bản hợp nhất 53/VBHN-VPQH năm 2026) – Điều 46 | “Điều 46. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản | 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản khi đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản. | 2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải có đủ điều kiện để được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này. | 3. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 108 của Luật này cấp giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng. Thời hạn thăm dò khoáng sản là thời gian còn lại của giấy phép thăm dò khoáng sản đã cấp. | 4. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; quy định cơ quan thẩm định; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.” |
| ⚖ Luật Địa chất và khoáng sản (văn bản hợp nhất 2026) – trích khoản 3 Điều 108 | “3. Người có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có quyền cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, chấp thuận trả lại, cấp đổi giấy phép và chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản đối với giấy phép đó, …” |
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 108, giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm I và tại khu vực biển ngoài ranh giới quản lý của tỉnh do cấp Bộ cấp; giấy phép nhóm II, nhóm III và nhóm I tại khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp. Từ 15/9/2026, lĩnh vực địa chất và khoáng sản chuyển từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường sang Bộ Công Thương (Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP, Nghị định 351/2026/NĐ-CP).
Hồ sơ theo Nghị định 193/2025/NĐ-CP gồm: văn bản đề nghị chuyển nhượng (bản chính); báo cáo kết quả thăm dò và việc thực hiện nghĩa vụ đến thời điểm chuyển nhượng (bản chính); hợp đồng chuyển nhượng (bản sao chứng thực); giấy tờ chứng minh năng lực tài chính của bên nhận; hợp đồng với tổ chức hành nghề thăm dò nếu bên nhận không tự thi công đề án. Trước khi nộp, đối chiếu danh mục thủ tục đang công bố trên Cổng dịch vụ công.
2. Tải mẫu văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập, đều là mẫu trước đây (Thông tư 37/2025/TT-BNNMT và Thông tư 16/2012/TT-BTNMT) – cần đổi sang Mẫu số 06 Thông tư 55/2026/TT-BCT trước khi nộp. Mục 2.3 là nội dung Mẫu số 06 hiện hành do Ban biên tập soạn lại thành file Word.
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Từ 15/9/2026, văn bản đề nghị lập theo Mẫu số 06 Phụ lục I Thông tư 55/2026/TT-BCT (Mục 2.3). | – Dòng “Kính gửi” ghi cơ quan chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò, không ghi chung “cơ quan cấp giấy phép thăm dò” như mẫu Thông tư 37/2025. | – Mẫu Thông tư 16/2012 gửi “Bộ Tài nguyên và Môi trường”, ghi địa chỉ đến cấp huyện: Bộ này và cấp huyện không còn – ghi cơ quan, địa danh hiện hành. | – Hồ sơ nộp trước 15/9/2026 theo mẫu trước đây không phải nộp lại; phần hồ sơ hoàn thiện, bổ sung sau ngày này lập theo Thông tư 55/2026/TT-BCT. |
2.1. Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản – Mẫu số 06 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT – cần sửa trước khi dùng
Mẫu áp dụng từ 01/7/2025 đến trước ngày 15/9/2026. Bố cục gần giống mẫu hiện hành nhưng dòng “Kính gửi” ghi cơ quan cấp giấy phép thăm dò, còn ô Fax và chú thích tên mỏ dẫn sai sang “giấy phép khai thác khoáng sản”. Mẫu 1 đến Mẫu 4 cùng nội dung (Mẫu 3, Mẫu 4 có dòng tiêu đề “Mẫu số 06” ở đầu file).
Hình 2. Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản – Mẫu số 06 Thông tư 37/2025/TT-BNNMT
⬇ Tải mẫu: Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản – Thông tư 37/2025 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản – Thông tư 37/2025 (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản – Thông tư 37/2025 (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản – Thông tư 37/2025 (Mẫu 4)
2.2. Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản – Mẫu số 06 Thông tư 16/2012/TT-BTNMT – cần sửa trước khi dùng
Mẫu theo Luật Khoáng sản 2010: gửi “Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh)”, địa chỉ mỏ ghi xã, huyện, tỉnh, có dòng “Mục đích sử dụng khoáng sản”. Đã hết hiệu lực – chỉ dùng để đối chiếu hồ sơ cũ.
Hình 3. Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản – Mẫu số 06 Thông tư 16/2012/TT-BTNMT
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản – Thông tư 16/2012 (Mẫu 5)
2.3. Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản – Mẫu số 06 Thông tư 55/2026/TT-BCT (Ban biên tập soạn)
Ban biên tập soạn lại thành file Word theo nội dung Mẫu số 06 Phụ lục I Thông tư 55/2026/TT-BCT, giữ các vị trí đánh số (1) đến (10) và ghi chú của mẫu. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 4. Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản – Mẫu số 06 Thông tư 55/2026/TT-BCT (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Quốc hiệu, tiêu ngữ; …(1)…, ngày … tháng … năm …. VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN. Kính gửi: …(2)…. | …(3)…; Trụ sở tại; Điện thoại; Fax. Đã được …(4)… cho phép thăm dò khoáng sản …(5)… theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số … ngày … tại khu vực …(6)…. | Đề nghị được chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho: …(7)…; Trụ sở tại; Điện thoại; Fax. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số … do …(8)… cấp; hoặc Giấy phép đầu tư … do …(9)… cấp; hoặc Quyết định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh) … do …(10)… (đối với doanh nghiệp nước ngoài); hoặc Căn cước công dân số … (đối với cá nhân). | Hợp đồng chuyển nhượng số … ngày …. Cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản. Chữ ký, đóng dấu của …(3)… và …(7)…. | Ghi chú: (1) Địa danh; (2) Cơ quan chấp thuận chuyển nhượng; (3) Bên đề nghị chuyển nhượng; (4) Cơ quan cấp giấy phép thăm dò; (5) Tên khoáng sản; (6) Tên mỏ hoặc khu vực mỏ và địa danh cấp xã, tỉnh; (7) Bên nhận chuyển nhượng; (8)–(10) Cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy tờ tương ứng. |
3. Hướng dẫn cách ghi Mẫu số 06
Hình 5. Mẫu số 06 Thông tư 55/2026/TT-BCT: cách ghi
| Vị trí | Cách ghi | Lưu ý |
| (1) Địa danh, ngày | Tỉnh, thành phố nơi lập văn bản | Ngày ký trùng hoặc sau ngày hợp đồng chuyển nhượng |
| (2) Kính gửi | Cơ quan đã cấp giấy phép thăm dò và có thẩm quyền chấp thuận (cấp Bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) | Không gửi “Bộ Tài nguyên và Môi trường” |
| (3) Bên chuyển nhượng | Tên đúng như trên giấy phép thăm dò; trụ sở, điện thoại | Bên này ký và cam kết ở cuối văn bản |
| (4), (5), (6) Giấy phép | Cơ quan cấp, tên khoáng sản, số, ngày giấy phép; tên mỏ hoặc khu vực mỏ, xã, tỉnh | Ghi địa danh sau sắp xếp đơn vị hành chính |
| (7) Bên nhận | Tên, trụ sở của bên nhận chuyển nhượng | Phải đủ điều kiện được cấp giấy phép thăm dò |
| (8), (9), (10) Giấy tờ | Chọn một: đăng ký doanh nghiệp; giấy phép đầu tư; quyết định thành lập văn phòng, chi nhánh; căn cước | Xóa các dòng không dùng |
| Hợp đồng | Số, ngày hợp đồng chuyển nhượng | Hợp đồng nộp kèm (bản sao chứng thực) |
Hình 6. Mẫu số 06 Thông tư 37/2025: các điểm khác với mẫu hiện hành
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 1 đến Mẫu 4 (Thông tư 37/2025) có chú thích tên mỏ “ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản” dù đây là quyền thăm dò: ghi tên mỏ hoặc khu vực mỏ theo giấy phép thăm dò. | – Mẫu 1 đến Mẫu 4 ghi “(tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)” – thiếu chữ “cấp”; ghi đúng cơ quan đăng ký kinh doanh đã cấp. | – Mẫu 5 (Thông tư 16/2012) là “Đơn đề nghị”, có dòng “Thời hạn thăm dò” và “Mục đích sử dụng khoáng sản”: mẫu hiện hành không có các dòng này; thời hạn thăm dò là thời gian còn lại của giấy phép. | – Không nhầm với văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Điều 58 Luật Địa chất và khoáng sản) – thủ tục và mẫu khác. | – Chưa thực hiện đủ 50% dự toán đề án thăm dò thì không được chuyển nhượng, dù hai bên đã ký hợp đồng. | – Dòng “Căn cước công dân” chỉ dùng khi bên nhận là cá nhân; doanh nghiệp ghi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. |
4. Ví dụ văn bản đề nghị đã điền
Hình 7. Ví dụ văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò mỏ đá (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Công ty TNHH Khoáng sản Nam Sơn có giấy phép thăm dò đá vôi làm vật liệu xây dựng số 12/GP-UBND ngày 20/3/2025 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Lâm cấp tại mỏ đá Đồi Cò, đã thực hiện 62% dự toán đề án thăm dò. Ngày 05/10/2026 công ty ký hợp đồng chuyển nhượng số 05/2026/HĐCN cho Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Lam Sơn Xanh; ngày 12/10/2026 hai bên ký văn bản đề nghị theo Mẫu số 06 gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Lâm. Giấy phép cấp cho bên nhận có thời hạn bằng thời gian còn lại của giấy phép cũ.
| Lưu ý khi lập hồ sơ chuyển nhượng | – Tính tỷ lệ đã thực hiện dự toán đề án thăm dò trước khi ký hợp đồng; nên ghi điều kiện này trong hợp đồng chuyển nhượng. | – Bên nhận chuẩn bị giấy tờ năng lực tài chính và hợp đồng với tổ chức hành nghề thăm dò nếu không tự thi công. | – Báo cáo kết quả thăm dò đến thời điểm chuyển nhượng lập theo mẫu của Thông tư 55/2026/TT-BCT. | – Giấy phép do cấp Bộ cấp: từ 15/9/2026 nộp hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Công Thương; giấy phép do tỉnh cấp: nộp tại cơ quan tiếp nhận của tỉnh hoặc Cổng dịch vụ công. | – Tiền cấp quyền khai thác, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng do hai bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng. |
Kết luận
Từ 15/9/2026, văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản lập theo Mẫu số 06 Thông tư 55/2026/TT-BCT, gửi cơ quan đã cấp giấy phép thăm dò để được chấp thuận. Điều kiện tiên quyết là đã thực hiện ít nhất 50% dự toán đề án thăm dò và bên nhận đủ điều kiện được cấp giấy phép. Không dùng mẫu Thông tư 37/2025 hay Thông tư 16/2012 cho hồ sơ mới. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 11/10/2026. Hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò nên đối chiếu hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận trước khi nộp. |