1. Hai nhóm được gia hạn
| Căn cứ: khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP | Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I; doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. |
| Nhóm | Điều kiện | Ô tích tại [08] Phụ lục II |
| Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ | Đáp ứng tiêu chí lao động BHXH và doanh thu hoặc nguồn vốn (Nghị định 80/2021/NĐ-CP); mọi ngành nghề | Mục I.1 hoặc I.2 |
| 43 ngành, lĩnh vực | Hoạt động trong ngành tại Phụ lục I; mọi quy mô, kể cả hộ, cá nhân kinh doanh | Mục II, điểm 1–43 |
| Chi nhánh, đơn vị trực thuộc | Khai GTGT, TNDN riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp | Theo nhóm của đơn vị |
2. Tải văn bản đề nghị gia hạn (Phụ lục II)
2.1. Phụ lục II – Nghị định 245/2026/NĐ-CP
Hình 1. Phụ lục II – Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (Nghị định 245/2026/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Văn bản đề nghị gia hạn – Phụ lục II Nghị định 245/2026 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Văn bản đề nghị gia hạn – Phụ lục II Nghị định 245/2026 (Mẫu 2)
2.2. Phiếu tự kiểm tra đối tượng (Ban biên tập soạn)
Hình 2. Phiếu tự kiểm tra đối tượng được gia hạn năm 2026 (Ban biên tập soạn)
3. Tự kiểm tra 4 bước
| Bước | Câu hỏi | Căn cứ |
| 1 | Có phải doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ? | Nghị định 80/2021/NĐ-CP |
| 2 | Có hoạt động trong 43 ngành tại Phụ lục I? | Phụ lục I Nghị định 245/2026/NĐ-CP; Quyết định 36/2025/QĐ-TTg |
| 3 | Có phát sinh GTGT, TNDN tạm nộp, TNCN hộ kinh doanh, tiền thuê đất trong kỳ được gia hạn? | Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP |
| 4 | Đã gửi Phụ lục II đúng hạn (cùng tờ khai hoặc chậm nhất 02/11/2026)? | khoản 2, 3 Điều 3 |
Chỉ cần "Có" ở bước 1 hoặc bước 2, cùng "Có" ở bước 3 và 4 là đủ điều kiện gia hạn.
4. 43 ngành, lĩnh vực và cách xác định ngành
Hình 3. Bảng tra tiêu chí doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và nhóm 43 ngành được gia hạn (Ban biên tập soạn)
| Quy tắc | Nội dung |
| Hệ thống ngành | Xác định theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg (5 cấp); tên ngành cấp nào thì bao gồm toàn bộ cấp dưới |
| Nhiều ngành | Có ít nhất một ngành thuộc Phụ lục I: gia hạn toàn bộ số GTGT, TNDN, TNCN phải nộp (khoản 5 Điều 2) |
| Điểm 27, 28 | Công nghiệp hỗ trợ ưu tiên (Nghị định 111/2015/NĐ-CP sửa đổi); cơ khí trọng điểm (Quyết định 319/QĐ-TTg) |
| Điểm 34 | Khai thác dầu thô, khí: không gia hạn TNDN thu theo hiệp định, hợp đồng |
5. Ví dụ: doanh nghiệp vận tải không nhỏ vẫn được gia hạn
Hình 4. Ví dụ phiếu tự kiểm tra của doanh nghiệp vận tải (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: công ty vận tải hàng hóa đường bộ có 160 lao động tham gia BHXH, doanh thu 280 tỷ đồng – vượt tiêu chí doanh nghiệp nhỏ lĩnh vực dịch vụ (không quá 50 lao động). Tuy vậy công ty thuộc điểm 16 "Vận tải, kho bãi" nên vẫn được gia hạn. Công ty gửi Phụ lục II ngày 20/10/2026 cùng tờ khai GTGT tháng 9, tích Mục II điểm 16, loại thuế a) GTGT và b) TNDN.
| Khoản | Hạn nộp sau gia hạn |
| GTGT tháng 5/2026 | 20/11/2026 |
| GTGT tháng 6–9/2026 | 21/12/2026 |
| TNDN tạm nộp quý II/2026 | 02/11/2026 |
| TNDN tạm nộp quý III/2026 | 30/12/2026 |
Kết luận
Văn bản đề nghị gia hạn theo Phụ lục II Nghị định 245/2026/NĐ-CP áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và mọi người nộp thuế thuộc 43 ngành; quy mô lớn vẫn được gia hạn nếu đúng ngành. Rà soát lại phiếu tự kiểm tra để nộp tiền đúng các mốc 20/11, 21/12 và 30/12/2026. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật chính sách gia hạn mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 04/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |