1. Khi nào được giảm mức đóng kinh phí công đoàn
| Quy mô lao động | Ngưỡng tiếp tục cắt giảm để được xét giảm |
| Dưới 200 lao động (hợp tác xã từ 30 thành viên) | Từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên |
| Từ 200 đến 1.000 lao động (hợp tác xã từ 50 thành viên) | Từ 50 lao động trở lên |
| Trên 1.000 lao động (hợp tác xã từ 100 thành viên) | Từ 100 lao động trở lên |
Điều kiện chung: đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn (Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP). Không tính trường hợp tuyển dụng mới 20% so với số lao động bị cắt giảm trong vòng 03 tháng kể từ ngày cắt giảm.
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Công đoàn 2024 (Luật số 50/2024/QH15): điểm b khoản 1 Điều 29 (kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội), khoản 2, 3 Điều 30 (giảm, tạm dừng đóng). | Nghị định 105/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 16/5/2026): Điều 12 (giảm mức đóng), Điều 13 (tạm dừng đóng), Phụ lục I, Phụ lục II. |
2. Tải mẫu văn bản đề nghị
Mục 2.1, 2.2 là mẫu Ban biên tập soạn. Mục 2.3, 2.4 là file mẫu tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn (Ban biên tập soạn theo Phụ lục I)
Giữ đủ 13 mục và hai chữ ký của Phụ lục I, thêm hướng dẫn điều kiện, thời gian giảm.
Hình 1. Văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Tên đơn vị quản lý, đơn vị, số, V/v; quốc hiệu; kính gửi; 13 mục: tên, mã số đơn vị, mã số thuế, địa chỉ, loại hình, liên lạc, đăng ký doanh nghiệp, phương thức đóng, văn bản tạm dừng trước đó, thời gian đề nghị giảm, hồ sơ kèm theo; xác nhận của công đoàn; thủ trưởng đơn vị ký. |
2.2. Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách lao động cắt giảm (Ban biên tập soạn)
Hồ sơ bắt buộc gửi kèm văn bản đề nghị nhưng Nghị định không ban hành mẫu riêng; bảng này giúp trình bày số liệu đối chiếu với ngưỡng cắt giảm.
Hình 2. Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách lao động cắt giảm (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Tổng số lao động trước khi cắt giảm; số và tỷ lệ cắt giảm; số tuyển mới trong 03 tháng; thời gian đã tạm dừng đóng; lý do; danh sách người lao động cắt giảm (họ tên, mã số BHXH, vị trí, ngày, hình thức); ngưỡng xét giảm. |
2.3. Văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn (Phụ lục I Nghị định 105/2026/NĐ-CP)
Mẫu đang áp dụng từ 16/5/2026; gửi Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo phân cấp.
Hình 3. Văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn (Phụ lục I Nghị định 105/2026/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn
2.4. Văn bản đề nghị tạm dừng đóng kinh phí công đoàn (Phụ lục II Nghị định 105/2026/NĐ-CP)
Mẫu liên quan: dùng trước khi đề nghị giảm – doanh nghiệp phải đã được tạm dừng đóng và hết thời gian tạm dừng mới xét giảm mức đóng.
Hình 4. Văn bản đề nghị tạm dừng đóng kinh phí công đoàn (Phụ lục II Nghị định 105/2026/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Văn bản đề nghị tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
3. Cách ghi 13 mục
Hình 5. Văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn (Phụ lục I): các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo phân cấp thu kinh phí công đoàn |
| 1 – 7 | Tên, mã số đơn vị (mã do cơ quan thu cấp), mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh và giao dịch, loại hình, điện thoại, email |
| 8 – 9 | Số quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nơi cấp |
| 10 | Đánh dấu nếu đang đóng theo phương thức 03 tháng một lần |
| 11 | Số, ngày văn bản đã chấp thuận tạm dừng đóng kinh phí công đoàn |
| 12 | Số tháng đề nghị giảm (tối đa 06), từ tháng … đến tháng … |
| 13 | Báo cáo tình hình sử dụng lao động; danh sách người lao động phải cắt giảm; tổng số lao động có mặt trước khi cắt giảm |
| Chữ ký | Chủ tịch công đoàn cơ sở (hoặc công đoàn cấp trên được phân cấp thu) xác nhận; thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu |
4. Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn và mức giảm
| Nội dung | Quy định (Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP) |
| Hồ sơ | 01 bộ: văn bản đề nghị (Phụ lục I) kèm báo cáo tình hình sử dụng lao động, danh sách người lao động phải cắt giảm và tổng số lao động có mặt trước khi cắt giảm |
| Nơi nộp | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo phân cấp; trực tiếp, trực tuyến hoặc bưu chính theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn |
| Thời hạn trả lời | 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị và tài liệu kèm theo; không đồng ý thì nêu rõ lý do |
| Mức giảm | Tối đa 20% mức đóng (tức mức đóng thấp nhất còn 1,6% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội) |
| Thời gian giảm | Theo tháng, không quá 06 tháng; hết hạn đóng lại mức 2% |
Ví dụ tính: quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội 3 tỷ đồng/tháng, mức đóng thông thường 2% = 60 triệu đồng; nếu được giảm 20% thì đóng 48 triệu đồng/tháng, tiết kiệm 12 triệu đồng/tháng, tối đa 72 triệu đồng trong 06 tháng.
5. Ví dụ văn bản đã điền
Hình 6. Ví dụ văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: công ty may có 450 lao động đã được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn đến hết tháng 10/2026. Do đơn hàng tiếp tục giảm, công ty cắt giảm thêm 62 lao động (đạt ngưỡng từ 50 lao động với doanh nghiệp 200 – 1.000 lao động) và đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh giảm mức đóng trong 06 tháng.
Kết luận
Văn bản đề nghị giảm mức đóng phí công đoàn dùng Phụ lục I Nghị định 105/2026/NĐ-CP, chỉ áp dụng sau khi hết thời gian tạm dừng đóng và phải kèm báo cáo, danh sách lao động cắt giảm; mức giảm tối đa 20% trong 06 tháng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu lao động.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 22/10/2026. Đối chiếu hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Liên đoàn Lao động cấp tỉnh nơi đơn vị đóng kinh phí công đoàn. |