1. Khi nào được miễn tiền chậm nộp
| Trường hợp | Căn cứ |
| Thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ | Khoản 5 Điều 16, khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; điểm a khoản 2 Điều 41 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
| Bất khả kháng khác: chiến tranh, bạo loạn, đình công phải ngừng, nghỉ sản xuất kinh doanh; rủi ro không do chủ quan khiến không có khả năng tài chính nộp ngân sách | Khoản 1 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; điểm b khoản 2 Điều 41 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
Số tiền chậm nộp được miễn là số còn nợ tại thời điểm xảy ra sự kiện và không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm (khoản 3 Điều 41 Thông tư 89/2026/TT-BTC).
| ⚠ Lưu ý | Mẫu 01/MTCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đã hết hiệu lực từ 01/7/2026; dùng mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (có thêm chỉ tiêu [03a], [03b] xã/phường, tỉnh/thành phố và [10.2], [10.3] về giá trị thiệt hại, bồi thường). Miễn tiền chậm nộp khác với không tính tiền chậm nộp (Mẫu 01/KTCN) khi chưa được thanh toán vốn ngân sách. |
2. Tải Mẫu 01/MTCN
2.1. Mẫu 01/MTCN – Thông tư 89/2026/TT-BTC
Hình 1. Mẫu 01/MTCN – Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp
⬇ Tải mẫu: Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp – Mẫu 01/MTCN (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp – Mẫu 01/MTCN (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Quyết định miễn tiền chậm nộp – Mẫu 02/MTCN
2.2. Mẫu 01/MTCN trình bày lại (Ban biên tập soạn)
Hình 2. Mẫu 01/MTCN trình bày lại kèm ghi chú (Ban biên tập soạn)
2.3. Bảng tra hồ sơ và số tiền được miễn (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Bảng tra hồ sơ, cách tính và thời hạn (Ban biên tập soạn)
3. Cách ghi văn bản đề nghị
Hình 4. Mẫu 01/MTCN: các mục cần ghi
| Chỉ tiêu | Cách ghi |
| Tên người nộp thuế, Số, V/v | Tên doanh nghiệp/cá nhân, số công văn; địa danh, ngày lập |
| Kính gửi | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu |
| [01]–[06] | Tên, mã số thuế, địa chỉ, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố, điện thoại, e-mail |
| [07]–[09] | Chỉ ghi khi thuê đại lý thuế: tên, mã số thuế, số và ngày hợp đồng dịch vụ |
| [10.1] Lý do | Nêu sự kiện, thời gian, địa điểm (ví dụ: hỏa hoạn ngày …) |
| [10.2] Giá trị thiệt hại | Theo văn bản của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập |
| [10.3] Bồi thường, bảo hiểm | Số tiền được bồi thường, bảo hiểm chi trả (nếu có) |
| [10.4] Số tiền đề nghị miễn | Tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra sự kiện, không vượt quá [10.2] – [10.3] |
| [11] Tài liệu gửi kèm | Ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao |
| Ký | Người nộp thuế/đại diện hợp pháp ký, đóng dấu (nếu có) hoặc ký điện tử; đại lý thuế ghi số chứng chỉ |
4. Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn giải quyết
| Bước | Nội dung |
| 1. Lập hồ sơ | Mẫu 01/MTCN kèm tài liệu xác nhận sự kiện, văn bản xác định giá trị thiệt hại, chứng từ bồi thường (nếu có) |
| 2. Nộp | Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước |
| 3. Hồ sơ thiếu | Trong 03 ngày làm việc, cơ quan thuế thông báo bổ sung theo mẫu 01/TB-BSTT-NNT |
| 4. Hồ sơ đủ | Trong 07 ngày làm việc: Quyết định miễn tiền chậm nộp (02/MTCN) hoặc Thông báo không chấp thuận (03/MTCN) |
5. Ví dụ doanh nghiệp bị hỏa hoạn
Hình 5. Ví dụ văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: ngày 12/7/2026, Công ty TNHH Gỗ Phú An bị cháy xưởng và kho; giá trị thiệt hại theo chứng thư giám định là 2.350.000.000 đồng, bảo hiểm bồi thường 1.500.000.000 đồng. Tại ngày xảy ra hỏa hoạn, công ty còn nợ 186.400.000 đồng tiền chậm nộp.
| Bước tính | Số tiền (đồng) |
| Thiệt hại sau bồi thường: 2.350.000.000 – 1.500.000.000 | 850.000.000 |
| Tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm hỏa hoạn | 186.400.000 |
| Số tiền đề nghị miễn (không vượt 850.000.000) | 186.400.000 |
Kết luận
Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp dùng Mẫu 01/MTCN Thông tư 89/2026/TT-BTC, kèm tài liệu xác nhận sự kiện và giá trị thiệt hại; số tiền đề nghị miễn không vượt quá thiệt hại sau bồi thường. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu thuế.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 27/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |