1. Ai được đề nghị Quỹ hỗ trợ, hỗ trợ những gì
| Người đề nghị | Nội dung thường đề nghị | Mẫu dùng |
| Doanh nghiệp, tổ chức đưa đi đã đóng góp Quỹ đầy đủ | Vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông cho 01 người đi khảo sát, khai thác, phát triển thị trường | Văn bản đề nghị (Phụ lục IV) |
| Doanh nghiệp/Sở Nội vụ theo yêu cầu cơ quan đại diện hoặc Bộ Nội vụ | Chi phí cử người sang giải quyết rủi ro, tranh chấp của người lao động | Văn bản đề nghị + danh sách người lao động |
| Người lao động, người được ủy quyền, thân nhân | Hỗ trợ khi về nước trước hạn, bị tai nạn, ốm đau, chết, mất tích, tranh chấp… | Giấy đề nghị hỗ trợ rủi ro (mẫu 2.2) |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 (Luật số 69/2020/QH14). | Quyết định 34/2025/QĐ-TTg về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước, hiệu lực 15/9/2025, thay thế Quyết định 40/2021/QĐ-TTg: Điều 9 – 13 (hỗ trợ người lao động), Điều 16 – 18 (hỗ trợ doanh nghiệp), Phụ lục IV (văn bản đề nghị). | Nghị định 338/2025/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Việc làm 2025): Mẫu số 02 – giấy đề nghị hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (chính sách khác, không do Quỹ chi). |
2. Tải mẫu văn bản đề nghị Quỹ
Mục 2.1, 2.2 là mẫu Ban biên tập soạn lại theo Quyết định 34/2025/QĐ-TTg. Mục 2.3 – 2.5 là file tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Văn bản đề nghị Quỹ của doanh nghiệp (Ban biên tập soạn)
Giữ nguyên bố cục Phụ lục IV, thêm phần nơi nhận; trình bày rõ để in ngay.
Hình 1. Văn bản đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Tên doanh nghiệp, tổ chức đưa đi hoặc Sở Nội vụ; số, V/v; quốc hiệu; kính gửi Quỹ; căn cứ khoản, Điều Quyết định 34/2025/QĐ-TTg; nội dung hỗ trợ; người đi công tác, số hộ chiếu/mã số định danh; nước đến, mục đích; hồ sơ kèm theo; số tiền đề nghị; tài khoản doanh nghiệp; thủ trưởng ký, đóng dấu. |
2.2. Giấy đề nghị hỗ trợ rủi ro của người lao động (Ban biên tập soạn)
Người lao động (hoặc người được ủy quyền, thân nhân) tự gửi Quỹ khi gặp rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài; có ô chọn hình thức nhận tiền.
Hình 2. Giấy đề nghị hỗ trợ rủi ro của người lao động (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Thông tin người lao động, hộ chiếu/định danh; doanh nghiệp đưa đi; nước đến; thời hạn hợp đồng, thời gian đã làm việc; ngày về nước; lý do và nội dung hỗ trợ; hình thức nhận tiền (tiền mặt, bưu chính, chuyển khoản); phần dành cho người được ủy quyền/thân nhân (ghi nơi thường trú); hồ sơ kèm theo; chữ ký. |
2.3. Văn bản đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước (Phụ lục IV Quyết định 34/2025/QĐ-TTg)
Mẫu dành cho doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc Sở Nội vụ đề nghị Quỹ hỗ trợ (khai thác, phát triển thị trường; giải quyết rủi ro). Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu.
Hình 3. Văn bản đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước (Phụ lục IV Quyết định 34/2025/QĐ-TTg)
⬇ Tải mẫu: Văn bản đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước
2.4. Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước
Bảng kê kèm văn bản đề nghị khi doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ cho nhiều người lao động: họ tên, ngày sinh, số hộ chiếu/định danh, ngày cấp, lý do và nội dung hỗ trợ. Dòng "Nguyễn Văn A" trong file là dòng mẫu, xóa khi điền.
Hình 4. Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước
⬇ Tải mẫu: Danh sách người lao động đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước
2.5. Giấy đề nghị hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Mẫu số 02 Nghị định 338/2025/NĐ-CP)
Mẫu liên quan, KHÔNG gửi Quỹ: người lao động thuộc đối tượng chính sách (người có công, dân tộc thiểu số, hộ nghèo, cận nghèo, bộ đội xuất ngũ…) đề nghị cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ chi phí đào tạo, hộ chiếu, thị thực, khám sức khỏe trước khi đi theo Luật Việc làm 2025.
Hình 5. Giấy đề nghị hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Mẫu số 02 Nghị định 338/2025/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Giấy đề nghị hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
3. Cách ghi văn bản đề nghị
Hình 6. Văn bản đề nghị Quỹ: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Tên đơn vị, số, V/v | Tên doanh nghiệp theo giấy phép dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (hoặc Sở Nội vụ); số văn bản; trích yếu "V/v đề nghị hỗ trợ …" |
| Căn cứ | Ghi đúng khoản, Điều Quyết định 34/2025/QĐ-TTg: Điều 17 (khai thác, phát triển thị trường), Điều 18 (giải quyết rủi ro) |
| Nội dung hỗ trợ | Ví dụ: vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông cho 01 người |
| Người đi công tác | Họ tên, chức vụ, số hộ chiếu hoặc số định danh cá nhân |
| Nước đến, mục đích | Tên nước, thời gian đi – về; mục đích khảo sát, đàm phán, giải quyết vụ việc |
| Hồ sơ kèm theo | Liệt kê từng giấy tờ (xem Mục 4) |
| Số tiền, tài khoản | Số tiền bằng số và chữ, khớp hóa đơn; tài khoản đứng tên doanh nghiệp |
| Ký | Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên |
4. Hồ sơ, thời hạn và mức hỗ trợ
| Trường hợp | Hồ sơ chính | Thời hạn |
| Doanh nghiệp khai thác, phát triển thị trường (Điều 17) | Văn bản đề nghị; bản sao hộ chiếu; thẻ lên máy bay; hóa đơn, biên lai vé | Nộp trong 15 ngày làm việc sau chuyến đi; Quỹ xét trong 10 ngày làm việc |
| Doanh nghiệp giải quyết rủi ro (Điều 18) | Như trên + văn bản đề nghị của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Bộ Nội vụ | Như trên |
| Người lao động gặp rủi ro | Giấy đề nghị; hộ chiếu/định danh; hợp đồng; giấy tờ chứng minh rủi ro | Theo từng nội dung hỗ trợ |
| Nội dung hỗ trợ người lao động (Quyết định 34/2025) | Mức hỗ trợ |
| Về nước trước hạn do tai nạn, ốm đau, bệnh tật | 10 – 30 triệu đồng |
| Về nước trước hạn do chủ sử dụng giải thể, phá sản hoặc bị ngược đãi, xâm hại | 7 – 20 triệu đồng |
| Chi phí luật sư khi tranh chấp | 50% chi phí, tối đa 50 – 100 triệu đồng (qua doanh nghiệp: 25%, tối đa 25 – 50 triệu đồng) |
| Chỗ ở tạm thời khi chờ giải quyết | 100% chi phí |
| Người lao động chết, mất tích | 40 triệu đồng |
| Đào tạo chuyển đổi nghề sau khi về nước | 1 triệu đồng/tháng, tối đa 6 tháng |
Doanh nghiệp chỉ được Quỹ hỗ trợ khi đã đóng góp Quỹ đầy đủ; hỗ trợ khai thác thị trường tối đa 01 lần/năm cho mỗi thị trường. Người lao động được hỗ trợ 01 lần cho từng nội dung ứng với 01 lần đóng góp Quỹ.
5. Ví dụ văn bản đã điền
Hình 7. Ví dụ văn bản đề nghị Quỹ đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: một doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài cử Trưởng phòng Phát triển thị trường sang Cộng hòa Séc khảo sát nhu cầu tuyển lao động ngành hàn, may. Sau khi về, doanh nghiệp lập văn bản đề nghị Quỹ hỗ trợ tiền vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông, gửi kèm bản sao hộ chiếu, thẻ lên máy bay và hóa đơn vé trong thời hạn 15 ngày làm việc.
Kết luận
Văn bản đề nghị Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước theo Phụ lục IV Quyết định 34/2025/QĐ-TTg cần ghi đúng căn cứ, nội dung, số tiền và nộp kèm chứng từ đúng hạn 15 ngày làm việc. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu lao động.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 21/10/2026. Đối chiếu Quyết định 34/2025/QĐ-TTg và hướng dẫn của Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước trước khi nộp. |