Mẫu Văn Bản Hủy Hợp Đồng Mua Bán Chuẩn – Tải Word + Hướng Dẫn Ghi

Super Admin •Cập nhật: 6/10/2026
Tải 3 mẫu văn bản, biên bản hủy hợp đồng mua bán (hàng hóa, tài sản công chứng, tài sản gắn liền với đất). Khi nào được hủy, hậu quả theo Điều 427 BLDS và lỗi mẫu cần sửa.

1. Quy định về hủy hợp đồng mua bán

⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 1 Điều 423, khoản 1 Điều 427“1. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây: a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận; b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng; c) Trường hợp khác do luật quy định.” (khoản 1 Điều 423)“1. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.” (khoản 1 Điều 427)


Ngoài ra (tóm tắt): bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường (khoản 3 Điều 423); các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý, bằng hiện vật hoặc bằng tiền; bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm của bên kia được bồi thường; hủy bỏ không có căn cứ thì bên hủy bỏ bị coi là bên vi phạm (Điều 427). Hai bên cũng có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng (Điều 422) – đây là trường hợp phổ biến nhất khi lập văn bản hủy hợp đồng mua bán.

Hình 1. Hủy hợp đồng mua bán – thỏa thuận hay đơn phương, hậu quả theo Điều 427

⚖ Luật Công chứng 2024 – khoản 1 Điều 53“Việc công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận hoặc cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã ký kết hợp đồng đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”


Với mua bán hàng hóa giữa thương nhân, Luật Thương mại 2005 quy định riêng về hủy bỏ hợp đồng (Điều 312) và hậu quả pháp lý (Điều 314); mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (Điều 301).

2. Tải mẫu văn bản hủy hợp đồng mua bán

Tất cả là file Word tải trực tiếp, chưa điền thông tin. Mỗi mẫu một ảnh trang đầu – chọn mẫu theo loại hợp đồng cần hủy.

2.1. Mẫu biên bản hủy hợp đồng mua bán hàng hóa (doanh nghiệp)

Dùng khi hai doanh nghiệp thỏa thuận hủy hợp đồng mua bán hàng hóa: dẫn chiếu số, ngày hợp đồng bị hủy; thông tin bên bán, bên mua; nội dung thỏa thuận hủy; cam đoan; điều khoản cuối. Mẫu để trống Điều 1 và có vài tiêu đề điều cần sửa (xem Mục 3).

Hình 2. Mẫu biên bản hủy hợp đồng mua bán hàng hóa (doanh nghiệp)

⬇ Tải mẫu: Biên bản hủy hợp đồng mua bán hàng hóa – Word (Mẫu 1)

2.2. Mẫu hợp đồng hủy bỏ hợp đồng mua bán (có công chứng, chứng thực)

Dùng để hủy hợp đồng mua bán tài sản đã được công chứng, chứng thực: bên bán, bên mua có thể là cá nhân, vợ chồng, hộ gia đình hoặc tổ chức; dẫn chiếu số công chứng/chứng thực của hợp đồng gốc; nội dung thỏa thuận hủy (lý do, giao lại tài sản, giao lại tiền, bồi thường); lệ phí; cam đoan và các phương án lời chứng trước công chứng viên.

Hình 3. Mẫu hợp đồng hủy bỏ hợp đồng mua bán (có công chứng, chứng thực)

⬇ Tải mẫu: Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng mua bán – Word (Mẫu 2)

2.3. Mẫu văn bản hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất

Dùng khi hai bên (mẫu để sẵn bên bán, bên mua là công ty) hủy hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất: thông tin thửa đất, Giấy chứng nhận; lý do không thực hiện được; hủy các bản hợp đồng, trả lại giấy tờ và tiền; cam đoan chưa dùng hợp đồng tham gia giao dịch khác.

Hình 4. Mẫu văn bản hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất

⬇ Tải mẫu: Văn bản hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất – Word (Mẫu 3)

3. Hướng dẫn cách ghi văn bản hủy hợp đồng mua bán

Ô đánh dấu ⚠ là chỗ cần sửa hoặc bổ sung trong mẫu.

Hình 5. Mẫu 1 – dẫn chiếu hợp đồng bị hủy và thông tin hai bên

Hình 6. Mẫu 1 – nội dung thỏa thuận hủy và chỗ cần sửa

Hình 7. Mẫu 2 – phần đầu cần cập nhật

Hình 8. Mẫu 3 – lỗi nhầm bên và ngày ghi sẵn

MụcCách ghi
Dẫn chiếuSố, ngày ký hợp đồng mua bán bị hủy; số công chứng/chứng thực (nếu có)
Các bênĐúng các bên đã ký hợp đồng gốc; doanh nghiệp ghi mã số, người đại diện; cá nhân ghi số định danh cá nhân
Lý do hủyThỏa thuận chấm dứt; hoặc vi phạm của một bên (nêu căn cứ hợp đồng, Điều 423 BLDS/Điều 312 Luật Thương mại)
Hoàn trảSố tiền, hàng hóa/tài sản, giấy tờ phải trả lại; thời hạn, phương thức
Phạt, bồi thườngMức phạt, khoản bồi thường (nếu có) hoặc ghi rõ không yêu cầu
Hóa đơn, thuếCách xử lý hóa đơn đã xuất (với mua bán hàng hóa)
Hiệu lựcThời điểm có hiệu lực; với hợp đồng đã công chứng – thời điểm công chứng văn bản hủy


Lỗi trong các mẫu đang lưu hành– Mẫu 1: Điều 1 “Nội dung thỏa thuận hủy bỏ” để trống; Điều 3 mang tên “Phương thức giải quyết tranh chấp” nhưng nội dung là hủy bản hợp đồng; Điều 2 “lệ phí chứng thực” và câu “đã nghe người có thẩm quyền chứng thực đọc” không cần với mua bán hàng hóa không chứng thực.– Mẫu 2: “Tại Ủy ban nhân dân quận (huyện)” – từ 01/7/2025 không còn cấp huyện, chứng thực thực hiện tại UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng; còn ghi “Chứng minh nhân dân”, “Hộ khẩu thường trú”; tiêu đề nói chứng thực tại UBND nhưng điều khoản cuối lại ghi trước “Công chứng viên” (kèm lỗi gõ “Công chứng viên.x”).– Mẫu 3: cả bên bán và bên mua đều “gọi tắt là bên B” – bên bán phải là bên A; ngày hợp đồng gốc ghi sẵn “01/01/2018”; “Sở kế hoạch và đầu tư” nay hợp nhất vào Sở Tài chính; lỗi gõ “hủy ỏ”; câu cuối gọi văn bản là “Hợp đồng”; doanh nghiệp ký kèm “điểm chỉ” – thay bằng ký, đóng dấu.– Biên bản thanh lý hợp đồng (ghi nhận hợp đồng đã thực hiện xong) khác với văn bản hủy hợp đồng – không dùng thay thế.


4. Ví dụ biên bản đã điền

Hình 9. Ví dụ biên bản thỏa thuận hủy hợp đồng mua bán hàng hóa (dữ liệu giả định)

Lưu ý khi lập văn bản hủy hợp đồng mua bán– Đọc lại điều khoản hủy bỏ, phạt vi phạm trong hợp đồng gốc trước khi soạn văn bản hủy.– Đơn phương hủy bỏ phải có căn cứ và gửi thông báo ngay cho bên kia, lưu bằng chứng gửi.– Hợp đồng mua bán nhà, đất đã công chứng: văn bản hủy công chứng tại chính tổ chức đã công chứng hợp đồng gốc hoặc theo quy định Luật Công chứng 2024; nếu đã đăng ký biến động thì phải làm thủ tục với cơ quan đăng ký đất đai.– Ghi rõ thời hạn hoàn trả và hậu quả nếu chậm hoàn trả.

Kết luận

Văn bản hủy hợp đồng mua bán cần dẫn chiếu đúng hợp đồng gốc, ghi rõ lý do, việc hoàn trả và phạt, bồi thường; đơn phương hủy bỏ chỉ khi có căn cứ Điều 423 BLDS 2015; hợp đồng đã công chứng thì văn bản hủy cũng phải công chứng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu hợp đồng mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/10/2026. Tranh chấp về căn cứ hủy bỏ hợp đồng nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi gửi thông báo hủy.

Câu hỏi thường gặp

1. Khi nào được đơn phương hủy hợp đồng mua bán?
Khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ đã thỏa thuận, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng hoặc trường hợp khác do luật quy định (khoản 1 Điều 423 BLDS 2015); bên hủy phải thông báo ngay cho bên kia.
2. Hủy hợp đồng mua bán thì tiền đã trả xử lý thế nào?
Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết; các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, bằng hiện vật hoặc tiền (Điều 427 BLDS 2015). Thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường vẫn được áp dụng.
3. Hủy hợp đồng mua bán đã công chứng có cần công chứng không?
Có. Văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đã công chứng được công chứng khi có thỏa thuận hoặc cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã ký kết hợp đồng đó (khoản 1 Điều 53 Luật Công chứng 2024).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →