1. Ai dùng Mẫu 02/BH-BL
Khi tổ chức thu thuế, phí, lệ phí đồng thời bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thu cả hai khoản của cùng một khách hàng, đơn vị được tích hợp hóa đơn và biên lai trên cùng một định dạng điện tử. Đơn vị khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp dùng hóa đơn bán hàng, nên mẫu tích hợp tương ứng là 02/BH-BL.
| Điều kiện | Nội dung |
| Phương pháp tính thuế | Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (dùng hóa đơn bán hàng) |
| Cùng đơn vị, cùng khách hàng | Đơn vị vừa bán hàng, cung cấp dịch vụ vừa là tổ chức thu thuế, phí, lệ phí của cùng người mua |
| Đủ nội dung | Có đủ nội dung bắt buộc của hóa đơn điện tử và biên lai điện tử |
| ⚠ Lưu ý | Từ 01/7/2026, mẫu hiển thị tham khảo là Mẫu 02/BH-BL Thông tư 91/2026/TT-BTC, thay mẫu số 3 Phụ lục III Thông tư 32/2025/TT-BTC. | Phụ lục V là mẫu tham khảo: đơn vị có thể thiết kế cách hiển thị riêng nhưng phải đủ nội dung bắt buộc. |
2. Tải Mẫu 02/BH-BL
2.1. Mẫu 02/BH-BL – Thông tư 91/2026/TT-BTC
Hình 1. Mẫu 02/BH-BL – Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí
⬇ Tải mẫu: Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí – Mẫu 02/BH-BL
2.2. Mẫu trình bày lại kèm chú thích (Ban biên tập soạn)
Hình 2. Mẫu 02/BH-BL trình bày lại kèm chú thích (Ban biên tập soạn)
2.3. Bảng tra mẫu tích hợp (Ban biên tập soạn)
Hình 3. Bảng tra Mẫu 02/BH-BL (Ban biên tập soạn)
3. Cách ghi Phần I và Phần II
Hình 4. Mẫu 02/BH-BL: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Ngày, ký hiệu, số hóa đơn | Ngày lập; ký hiệu hóa đơn bán hàng; số hóa đơn bằng chữ số Ả-rập |
| Người bán | Tên, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, số tài khoản của đơn vị |
| Người mua | Tên, mã số thuế; hình thức thanh toán, số tài khoản; đồng tiền VND |
| Bảng hàng hóa, dịch vụ | Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền |
| Tổng tiền | Tổng tiền thanh toán bằng số, bằng chữ; không ghi thuế suất, tiền thuế GTGT |
| Phần II – biên lai | Mẫu số, ký hiệu, số biên lai (tối đa 8 chữ số, bắt đầu từ số 1 ngày 01/01) |
| Phần II – đơn vị thu, người nộp | Tên, mã số thuế, địa chỉ |
| Phần II – khoản thu | Căn cứ thông báo nộp thuế, phí, lệ phí (nếu có); nội dung thu; số tiền phải nộp |
| Chữ ký | Người bán ký số; người mua ký số nếu có |
4. So sánh 02/BH-BL với 01/GTGT-BL
| Tiêu chí | 02/BH-BL | 01/GTGT-BL |
| Phương pháp tính thuế GTGT | Trực tiếp | Khấu trừ |
| Phần I | Hóa đơn bán hàng | Hóa đơn giá trị gia tăng |
| Dòng thuế suất, tiền thuế GTGT | Không có | Có |
| Phần II | Biên lai thu thuế, phí, lệ phí | Biên lai thu thuế, phí, lệ phí |
| Căn cứ Phần II | Thông báo nộp thuế, phí, lệ phí | Thông báo nộp thuế |
5. Ví dụ thu phí thẩm định kèm dịch vụ đo đạc
Hình 5. Ví dụ hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai phí thẩm định (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: ngày 22/10/2026, ông Trần Văn Lộc làm hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực Phù Cừ (giả định khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Đơn vị lập một hóa đơn 02/BH-BL: Phần I ghi dịch vụ trích đo địa chính 1.200.000 đồng, không có dòng thuế suất; Phần II ghi phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận 500.000 đồng. Ông Lộc trả 1.700.000 đồng và nhận một tệp hóa đơn điện tử. Số liệu chỉ để minh họa cách ghi.
Kết luận
Hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí dùng Mẫu 02/BH-BL Thông tư 91/2026/TT-BTC cho đơn vị khai thuế GTGT trực tiếp, gồm Phần I hóa đơn bán hàng và Phần II biên lai trên cùng một tệp điện tử. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hóa đơn, chứng từ điện tử.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 27/10/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |