| ✔ TRẢ LỜI NHANH | Chỉ 4 loại quà tặng chịu thuế: chứng khoán; phần vốn góp; bất động sản; tài sản phải đăng ký sở hữu (ô tô, xe máy, tàu, thuyền…). | – Thuế suất: 10% trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng mỗi lần nhận. | – Không chịu thuế: tặng cho tiền, vàng, đồ vật thông thường; và bất động sản tặng cho giữa người thân. | – Quà công ty tặng nhân viên: xe máy/ô tô → thuế quà tặng (NLĐ tự khai); tiền/thưởng Tết/voucher → tính vào tiền lương (công ty khấu trừ). | – Mẫu tờ khai: 04/TKQT-TNCN (không phải BĐS) / 03/BĐS-TNCN (BĐS); nộp trong 10 ngày. |
1 Nhận quà tặng: khi nào phải nộp thuế?
Không phải quà tặng nào cũng chịu thuế. Việc có phải nộp thuế hay không phụ thuộc vào bản chất tài sản được tặng, không phụ thuộc giá trị lớn hay nhỏ:
Ảnh minh họa (mô phỏng): ba nhóm kết quả khi nhận quà tặng - không chịu thuế, được miễn, hoặc chịu thuế 10%.
• Không chịu thuế: tặng cho tiền mặt, tiền gửi, vàng, trang sức, đồ vật thông thường (không phải đăng ký sở hữu).
• Được miễn: bất động sản tặng cho giữa người thân (vẫn kê khai để xác nhận diện miễn).
• Chịu thuế 10% (trên phần vượt 20 triệu): chứng khoán, phần vốn góp, bất động sản tặng cho người ngoài, và tài sản phải đăng ký sở hữu (ô tô, xe máy, tàu, thuyền…).
2 Cách tính thuế quà tặng
Công thức: Thuế TNCN = (giá trị quà tặng − 20 triệu) × 10%. Phần giá trị đến 20 triệu được miễn; chỉ tính 10% trên phần vượt. Giá trị xác định tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu/sử dụng (BĐS theo bảng giá đất; ô tô, xe máy theo giá tính lệ phí trước bạ; chứng khoán theo giá tham chiếu/giá trị sổ sách).
Ví dụ minh họa
Được tặng một chiếc ô tô trị giá 900 triệu đồng:
| Chỉ tiêu | Cách tính | Số tiền |
| Giá trị quà tặng | - | 900.000.000 đ |
| Phần được miễn | - | 20.000.000 đ |
| Thu nhập tính thuế | 900 − 20 triệu | 880.000.000 đ |
| Thuế TNCN phải nộp | 880 tr × 10% | 88.000.000 đ |
Mốc miễn: 20 triệu đồng áp dụng từ 01/7/2026 (trước đó là 10 triệu).
3 Quà công ty tặng nhân viên tính thuế thế nào?
Đây là tình huống hay gặp và dễ nhầm. Cùng là “quà”, nhưng loại tài sản quyết định cách tính thuế:
Ảnh minh họa (mô phỏng): hai luồng thuế khi công ty tặng quà cho người lao động.
Tài sản phải đăng ký sở hữu (xe máy, ô tô)
Nếu công ty tặng và sang tên xe máy, ô tô cho người lao động, khoản này được xác định là thu nhập từ quà tặng. Người lao động (người nhận) tự kê khai bằng Mẫu 04/TKQT-TNCN, nộp 10% trên phần giá trị vượt 20 triệu. Ví dụ tặng xe máy 60 triệu → (60 − 20) × 10% = 4 triệu.
Tiền, thưởng Tết, voucher, quà hiện vật thông thường
Tiền thưởng, phong bì, thưởng Tết, phiếu mua hàng, quà bốc thăm nội bộ… được tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động và công ty khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến khi chi trả - không phải thuế quà tặng, không dùng Mẫu 04/TKQT-TNCN.
| Cách phân biệt nhanh | • Quà là tài sản phải đăng ký sở hữu (xe máy, ô tô) → thu nhập quà tặng, người lao động tự khai 10%. | • Quà là tiền, thưởng, voucher, hiện vật thông thường → thu nhập tiền lương, công ty khấu trừ lũy tiến. | • Đây là cách xác định phổ biến; một số trường hợp cụ thể nên xác nhận với cơ quan thuế quản lý. |
4 Miễn thuế và phân biệt với trúng thưởng
Quà tặng được miễn thuế
Miễn thuế khi tặng cho bất động sản giữa: vợ–chồng; cha mẹ (đẻ/nuôi/chồng/vợ) với con; ông bà nội, ngoại với cháu; anh, chị, em ruột. Lưu ý: miễn thuế giữa người thân chỉ áp dụng với bất động sản - tặng ô tô, chứng khoán, vốn góp cho con vẫn phải nộp thuế 10%.
Quà tặng khác với trúng thưởng
Quà tặng là tài sản được người khác tặng cho (chỉ 4 loại tài sản chịu thuế). Còn trúng thưởng (xổ số, khuyến mại, trò chơi/cuộc thi có thưởng, đặt cược) là khoản thu nhập riêng, cũng nộp 10% trên phần vượt 20 triệu nhưng do bên trả thưởng khấu trừ, không tự kê khai bằng mẫu quà tặng.
5 Mẫu tờ khai và cách nộp
• Quà tặng KHÔNG phải bất động sản (xe máy, ô tô, chứng khoán, vốn góp): dùng Mẫu 04/TKQT-TNCN.
• Quà tặng là bất động sản: dùng Mẫu 03/BĐS-TNCN.
• Người nộp & thời hạn: người nhận quà tặng tự kê khai, nộp chậm nhất 10 ngày kể từ khi phát sinh nghĩa vụ thuế (thường gắn với thủ tục đăng ký quyền sở hữu/sang tên).
↓ Tải Mẫu 04/TKQT-TNCN (quà tặng, thừa kế không phải BĐS): Mẫu 1 - Mẫu 2
↓ Tải Mẫu 03/BĐS-TNCN (dùng khi quà tặng là bất động sản): Mẫu 1 - Mẫu 2
Lưu ý số hiệu mẫu: từ 01/7/2026 mẫu biểu áp dụng theo Thông tư 89/2026; số hiệu một số mẫu có thể được sắp xếp lại - khi kê khai bạn đối chiếu phụ lục Thông tư 89/2026 hoặc hướng dẫn trên hệ thống thuế điện tử.
Kết luận
Thuế TNCN từ quà tặng chỉ áp dụng với bốn loại tài sản (chứng khoán, vốn góp, bất động sản, tài sản phải đăng ký sở hữu), tính 10% trên phần vượt 20 triệu. Tặng cho tiền, vàng, đồ thường thì không chịu thuế; bất động sản giữa người thân được miễn. Riêng quà công ty tặng nhân viên: xe máy/ô tô tính là quà tặng (tự khai), còn tiền/thưởng Tết tính vào lương. Người nhận kê khai bằng Mẫu 04/TKQT-TNCN (hoặc 03/BĐS-TNCN) trong 10 ngày.
| i MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM | Ảnh trong bài là hình minh họa mô phỏng, số liệu ví dụ, không phải bản/giao diện chính thức. Nội dung căn cứ Luật Thuế TNCN 2025 (Luật 109/2025/QH15, Điều 18), Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Thông tư 87/2026 và 89/2026/TT-BTC, cập nhật đến 24/8/2026. Cách xác định quà tặng của doanh nghiệp cho người lao động dựa trên hướng dẫn hiện hành và có thể khác theo từng trường hợp cụ thể; số hiệu mẫu biểu có thể được sắp xếp lại. Vui lòng đối chiếu văn bản, phụ lục và hướng dẫn hiện hành của cơ quan thuế trước khi kê khai. Bài mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn. |