Các loại phí khi mua bán nhà đất gồm những gì?
“Mua bán nhà đất” về mặt pháp lý là chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Để sang tên được Giấy chứng nhận (sổ đỏ/sổ hồng), hai bên phải hoàn tất nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và một số chi phí dịch vụ bắt buộc. Có thể chia thành hai nhóm:
• Nhóm thuế – nộp vào ngân sách: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ chuyển nhượng bất động sản và lệ phí trước bạ.
• Nhóm phí – lệ phí dịch vụ, thủ tục: phí công chứng, phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí đo đạc và (nếu có) phí môi giới, phí xóa thế chấp.
Bảng tổng hợp nhanh các khoản phải nộp
| Khoản phải nộp | Mức thu | Người nộp theo luật | Căn cứ |
| 1. Thuế TNCN chuyển nhượng | 2% × giá chuyển nhượng | Bên bán | Luật 109/2025, NĐ 253/2026 |
| 2. Lệ phí trước bạ | 0,5% × giá tính LPTB | Bên mua | NĐ 10/2022 (sửa NĐ 175/2025) |
| 3. Phí công chứng | Lũy tiến theo giá trị, tối đa 70 triệu | Thỏa thuận | TT 257/2016/TT-BTC |
| 4. Phí thẩm định hồ sơ | Do HĐND cấp tỉnh quy định | Bên mua | Luật Phí & lệ phí 2015 |
| 5. Lệ phí cấp GCN | Do HĐND cấp tỉnh quy định | Bên mua | Luật Phí & lệ phí 2015 |
| 6. Khoản khác (nếu có) | Đo đạc, môi giới, xóa thế chấp | Tùy trường hợp | - |
Căn cứ pháp lý mới nhất (2026)
Từ 01/7/2026, việc tính thuế – phí khi mua bán nhà đất áp dụng theo hệ thống văn bản mới. Đây là điểm mà nhiều bài viết cũ chưa cập nhật:
| Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 – Điều 14 & Điều 24 | Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản “được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (×) với thuế suất 2%”, áp dụng cho cả cá nhân cư trú (Điều 14) và không cư trú (Điều 24). |
| Nghị định 253/2026/NĐ-CP – Điều 57 | Hướng dẫn cách xác định giá chuyển nhượng, thời điểm tính thuế và các trường hợp miễn thuế TNCN đối với bất động sản. Công thức: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng × 2%. |
| Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP) – Điều 8 | Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%. Giá tính lệ phí trước bạ căn cứ Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành. |
| Thông tư 257/2016/TT-BTC & Thông tư 89/2026/TT-BTC | TT 257/2016 quy định biểu phí công chứng theo giá trị tài sản/hợp đồng. TT 89/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/7/2026) ban hành mẫu tờ khai thuế 03/BĐS-TNCN và tờ khai lệ phí trước bạ 01/LPTB mới. |
| ⚠ Lưu ý về thay đổi 2025 – 2026 | Đề xuất đánh thuế 20% trên lợi nhuận (giá bán − giá mua) hoặc theo thời gian nắm giữ đã KHÔNG được áp dụng trong lần sửa luật này. Vẫn giữ mức khoán 2% trên giá chuyển nhượng. Phương án tính trên lợi nhuận có thể được xem xét lại sau khi hoàn thiện dữ liệu đất đai số hóa. |
Chi tiết từng loại thuế, phí và cách tính
3.1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) – 2%
Công thức: Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 2%.
• Giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng. Nếu hợp đồng không ghi giá hoặc ghi thấp hơn giá đất trong Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh, thì tính theo Bảng giá đất.
• Người nộp: theo luật là bên chuyển nhượng (bên bán); thực tế hai bên có thể thỏa thuận ai chịu và ghi rõ trong hợp đồng.
• Thời điểm tính thuế: khi hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng/sở hữu.
| Riêng tặng cho, thừa kế bất động sản | Nếu là nhận tặng cho hoặc thừa kế bất động sản (không thuộc diện được miễn), thuế TNCN là 10% tính trên phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng, không phải 2%. |
3.2. Lệ phí trước bạ – 0,5%
Công thức: Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ × 0,5%.
• Giá tính lệ phí trước bạ với đất = Diện tích × Giá 1m² đất theo Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh; với nhà = giá do UBND tỉnh ban hành theo pháp luật xây dựng.
• Nếu giá trên hợp đồng cao hơn giá Nhà nước thì tính theo giá hợp đồng.
• Người nộp: bên nhận chuyển nhượng (bên mua) – vì là người đứng tên đăng ký sổ.
3.3. Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng
Tính theo giá trị tài sản/hợp đồng theo Thông tư 257/2016/TT-BTC (vẫn áp dụng năm 2026), lũy tiến từng bậc, tối đa 70 triệu đồng:
| Giá trị tài sản / hợp đồng | Mức thu phí công chứng |
| Dưới 50 triệu đồng | 50.000 đồng |
| Từ 50 – 100 triệu đồng | 100.000 đồng |
| Trên 100 triệu – 1 tỷ đồng | 0,1% giá trị tài sản |
| Trên 1 – 3 tỷ đồng | 1 triệu + 0,06% phần vượt trên 1 tỷ |
| Trên 3 – 5 tỷ đồng | 2,2 triệu + 0,05% phần vượt trên 3 tỷ |
| Trên 5 – 10 tỷ đồng | 3,2 triệu + 0,04% phần vượt trên 5 tỷ |
| Trên 10 – 100 tỷ đồng | 5,2 triệu + 0,03% phần vượt trên 10 tỷ |
| Trên 100 tỷ đồng | 32,2 triệu + 0,02% phần vượt trên 100 tỷ (tối đa 70 triệu) |
Ngoài phí công chứng, nếu nhờ văn phòng công chứng soạn thảo hợp đồng thì có thêm thù lao công chứng (theo mức trần do UBND tỉnh quy định), thường vài trăm nghìn đồng.
3.4. Phí thẩm định hồ sơ & lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Hai khoản này do HĐND từng tỉnh/thành phố quy định nên mức thu khác nhau. Đây là chỗ hầu hết bài viết chỉ nói chung chung – dưới đây là vài ví dụ thực tế:
| Địa phương | Phí thẩm định hồ sơ (chuyển nhượng) | Ghi chú |
| TP. Hồ Chí Minh | 600.000 đ/hồ sơ (hoặc 20.000 đ/thửa) | Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND |
| Nhiều tỉnh khác | 0,15% giá trị chuyển nhượng (có mức tối thiểu – tối đa) | Theo NQ HĐND tỉnh |
| Lệ phí cấp GCN | Vài chục nghìn – vài trăm nghìn đồng | Cao hơn nếu cấp mới có nhà |
→ Trước khi giao dịch, nên tra Nghị quyết HĐND tỉnh nơi có nhà đất để biết con số chính xác.
Ai phải nộp khoản nào?
Luật quy định người nộp cho từng khoản, nhưng các bên được tự thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng. Đây là bảng đối chiếu để tránh tranh cãi lúc ra công chứng:
| Khoản | Theo luật ai nộp | Thực tế thường gặp |
| Thuế TNCN 2% | Bên bán | Nhiều nơi bên mua chịu thay (do thỏa thuận “giá net”) |
| Lệ phí trước bạ 0,5% | Bên mua | Bên mua |
| Phí công chứng | Thỏa thuận | Bên mua, hoặc chia đôi 50/50 |
| Phí thẩm định + cấp GCN | Bên mua | Bên mua (người làm sổ) |
| Phí môi giới | Bên thuê môi giới | Thường bên bán trả cho môi giới |
Ví dụ tính tổng chi phí (thực tế nhất)
Phần mà gần như không đối thủ nào làm: tính ra tiền cụ thể. Ba tình huống điển hình:
Ví dụ 1 – Bán căn nhà tại đô thị, giá 3 tỷ đồng
| Khoản | Cách tính | Số tiền |
| Thuế TNCN (bên bán) | 3.000.000.000 × 2% | 60.000.000 đ |
| Lệ phí trước bạ (bên mua) | 3.000.000.000 × 0,5% | 15.000.000 đ |
| Phí công chứng | 1.000.000 + 0,06% × 2 tỷ | 2.200.000 đ |
| Phí thẩm định + cấp GCN | Ước theo địa phương | ~600.000 – 1.000.000 đ |
| Tổng cộng cả hai bên | ≈ 77 – 78 triệu đồng |
Ví dụ 2 – Mua bán đất tại tỉnh, giá 1,5 tỷ đồng
| Khoản | Cách tính | Số tiền |
| Thuế TNCN (bên bán) | 1.500.000.000 × 2% | 30.000.000 đ |
| Lệ phí trước bạ (bên mua) | 1.500.000.000 × 0,5% | 7.500.000 đ |
| Phí công chứng | 1.000.000 + 0,06% × 500 triệu | 1.300.000 đ |
| Phí thẩm định + cấp GCN | Ước theo địa phương | ~500.000 – 700.000 đ |
| Tổng cộng cả hai bên | ≈ 39 – 40 triệu đồng |
Ví dụ 3 – Cha mẹ sang tên nhà đất cho con
Chuyển nhượng/tặng cho giữa cha mẹ và con thuộc diện miễn thuế TNCN và miễn lệ phí trước bạ. Chỉ còn phí công chứng + phí thẩm định + lệ phí cấp GCN, tổng thường chỉ vài triệu đồng.
Các trường hợp được miễn thuế, phí
6.1. Miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng (NĐ 253/2026)
• Giữa những người thân: vợ – chồng; cha mẹ đẻ – con đẻ; cha mẹ nuôi – con nuôi; cha mẹ chồng – con dâu; cha mẹ vợ – con rể; ông bà nội – cháu nội; ông bà ngoại – cháu ngoại; anh, chị, em ruột.
• Phân chia tài sản khi ly hôn theo quy định pháp luật.
• Nhà ở, đất ở duy nhất – với điều kiện: chỉ sở hữu 1 nhà/1 thửa đất ở tại thời điểm chuyển nhượng; đã sở hữu tối thiểu 183 ngày; chuyển nhượng toàn bộ (không được một phần); không áp dụng với bất động sản hình thành trong tương lai.
6.2. Miễn lệ phí trước bạ
Có nhiều trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất (Nghị định 10/2022, sửa đổi 175/2025), gồm cả chuyển nhượng giữa những người thân nêu trên, nhà đất là tài sản của tổ chức/cá nhân đã nộp lệ phí rồi chia tách… Nên tra cứu danh mục để không nộp thừa.
Biểu mẫu tờ khai thuế, phí (tải về)
Dưới đây là các mẫu tờ khai cần dùng khi mua bán nhà đất, kèm link tải bản chính thức ngay dưới mỗi mẫu. (Ảnh là bản minh họa đã điền số liệu mẫu, phần cần điền bôi vàng; bản gốc tải theo link.)
Mẫu 03/BĐS-TNCN – Tờ khai thuế TNCN chuyển nhượng BĐS
Tờ khai thuế TNCN mẫu 03/BĐS-TNCN (Thông tư 89/2026/TT-BTC) – ảnh minh họa.
Mẫu 01/LPTB – Tờ khai lệ phí trước bạ (nhà, đất)
Tờ khai lệ phí trước bạ mẫu 01/LPTB (Thông tư 89/2026/TT-BTC) – ảnh minh họa.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất & tài sản gắn liền với đất
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ (bắt buộc công chứng/chứng thực) – ảnh minh họa.
Quy trình & thời hạn kê khai, nộp thuế phí
Trình tự sang tên và nộp thuế phí khi mua bán nhà đất thường gồm 4 bước:
• Bước 1 – Công chứng hợp đồng: hai bên ký hợp đồng chuyển nhượng tại tổ chức hành nghề công chứng (bắt buộc). Nộp phí công chứng tại đây.
• Bước 2 – Kê khai thuế, lệ phí: nộp Tờ khai 03/BĐS-TNCN + 01/LPTB kèm hợp đồng công chứng, Giấy chứng nhận, giấy tờ tùy thân tại Bộ phận Một cửa/Văn phòng đăng ký đất đai (cơ chế một cửa liên thông).
• Bước 3 – Nhận và nộp theo Thông báo thuế: cơ quan thuế ra Thông báo số thuế TNCN, lệ phí trước bạ; người nộp đóng tại kho bạc/ngân hàng.
• Bước 4 – Nhận sổ đã sang tên: nộp chứng từ đã đóng thuế phí để nhận Giấy chứng nhận đứng tên bên mua.
| ⏱ Thời hạn cần nhớ | Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực (nếu bên nhận chuyển nhượng không khai thay). Theo cơ chế một cửa, hồ sơ khai thuế thường nộp cùng hồ sơ đăng ký sang tên. | – Nộp muộn/khai sai có thể bị phạt và tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày (Nghị định 125/2020, sửa đổi bởi Nghị định 310/2025). |
Kết luận
Khi mua bán nhà đất năm 2026, hãy tính trước 5 khoản chính: thuế TNCN 2% (bên bán), lệ phí trước bạ 0,5% (bên mua), phí công chứng, phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận – cộng thêm vài khoản “ẩn” như đo đạc, môi giới, xóa thế chấp. Tổng chi phí giao dịch thường vào khoảng 2,5%–3% giá trị nhà đất. Nắm rõ ai nộp khoản nào, tận dụng đúng các trường hợp được miễn và kê khai trung thực sẽ giúp bạn tiết kiệm và tránh rủi ro pháp lý.
| Miễn trừ trách nhiệm | Bài viết cung cấp thông tin pháp lý tham khảo, cập nhật tại thời điểm 10/8/2026 và có thể thay đổi khi văn bản mới ban hành. Mức phí thẩm định, lệ phí cấp sổ khác nhau theo từng tỉnh. Với giao dịch cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan thuế, văn phòng đăng ký đất đai hoặc luật sư để được tư vấn chính xác. |