Các Loại Phí Khi Mua Bán Nhà Đất 2026 | Mức Phí & Cách Tính

Super Admin Cập nhật: 7/9/2026
Các loại phí khi mua bán nhà đất thường phát sinh ở nhiều khâu, từ công chứng hợp đồng, đăng ký sang tên đến thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận. Tùy từng giao dịch, người mua và người bán cần xác định rõ khoản nào phải nộp và bên nào chịu chi phí.

Các loại phí khi mua bán nhà đất gồm những gì?

“Mua bán nhà đất” về mặt pháp lý là chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Để sang tên được Giấy chứng nhận (sổ đỏ/sổ hồng), hai bên phải hoàn tất nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và một số chi phí dịch vụ bắt buộc. Có thể chia thành hai nhóm:

Nhóm thuế – nộp vào ngân sách: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ chuyển nhượng bất động sản và lệ phí trước bạ.

Nhóm phí – lệ phí dịch vụ, thủ tục: phí công chứng, phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí đo đạc và (nếu có) phí môi giới, phí xóa thế chấp.

Bảng tổng hợp nhanh các khoản phải nộp

Khoản phải nộpMức thuNgười nộp theo luậtCăn cứ
1. Thuế TNCN chuyển nhượng2% × giá chuyển nhượngBên bánLuật 109/2025, NĐ 253/2026
2. Lệ phí trước bạ0,5% × giá tính LPTBBên muaNĐ 10/2022 (sửa NĐ 175/2025)
3. Phí công chứngLũy tiến theo giá trị, tối đa 70 triệuThỏa thuậnTT 257/2016/TT-BTC
4. Phí thẩm định hồ sơDo HĐND cấp tỉnh quy địnhBên muaLuật Phí & lệ phí 2015
5. Lệ phí cấp GCNDo HĐND cấp tỉnh quy địnhBên muaLuật Phí & lệ phí 2015
6. Khoản khác (nếu có)Đo đạc, môi giới, xóa thế chấpTùy trường hợp-


Căn cứ pháp lý mới nhất (2026)

Từ 01/7/2026, việc tính thuế – phí khi mua bán nhà đất áp dụng theo hệ thống văn bản mới. Đây là điểm mà nhiều bài viết cũ chưa cập nhật:

Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 – Điều 14 & Điều 24Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản “được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (×) với thuế suất 2%”, áp dụng cho cả cá nhân cư trú (Điều 14) và không cư trú (Điều 24).


Nghị định 253/2026/NĐ-CP – Điều 57Hướng dẫn cách xác định giá chuyển nhượng, thời điểm tính thuế và các trường hợp miễn thuế TNCN đối với bất động sản. Công thức: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng × 2%.


Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP) – Điều 8Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%. Giá tính lệ phí trước bạ căn cứ Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.


Thông tư 257/2016/TT-BTC & Thông tư 89/2026/TT-BTCTT 257/2016 quy định biểu phí công chứng theo giá trị tài sản/hợp đồng. TT 89/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/7/2026) ban hành mẫu tờ khai thuế 03/BĐS-TNCN và tờ khai lệ phí trước bạ 01/LPTB mới.


⚠ Lưu ý về thay đổi 2025 – 2026Đề xuất đánh thuế 20% trên lợi nhuận (giá bán − giá mua) hoặc theo thời gian nắm giữ đã KHÔNG được áp dụng trong lần sửa luật này. Vẫn giữ mức khoán 2% trên giá chuyển nhượng. Phương án tính trên lợi nhuận có thể được xem xét lại sau khi hoàn thiện dữ liệu đất đai số hóa.


Chi tiết từng loại thuế, phí và cách tính

3.1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) – 2%

Công thức: Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 2%.

Giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng. Nếu hợp đồng không ghi giá hoặc ghi thấp hơn giá đất trong Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh, thì tính theo Bảng giá đất.

Người nộp: theo luật là bên chuyển nhượng (bên bán); thực tế hai bên có thể thỏa thuận ai chịu và ghi rõ trong hợp đồng.

Thời điểm tính thuế: khi hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng/sở hữu.

Riêng tặng cho, thừa kế bất động sảnNếu là nhận tặng cho hoặc thừa kế bất động sản (không thuộc diện được miễn), thuế TNCN là 10% tính trên phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng, không phải 2%.


3.2. Lệ phí trước bạ – 0,5%

Công thức: Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ × 0,5%.

Giá tính lệ phí trước bạ với đất = Diện tích × Giá 1m² đất theo Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh; với nhà = giá do UBND tỉnh ban hành theo pháp luật xây dựng.

Nếu giá trên hợp đồng cao hơn giá Nhà nước thì tính theo giá hợp đồng.

Người nộp: bên nhận chuyển nhượng (bên mua) – vì là người đứng tên đăng ký sổ.

3.3. Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Tính theo giá trị tài sản/hợp đồng theo Thông tư 257/2016/TT-BTC (vẫn áp dụng năm 2026), lũy tiến từng bậc, tối đa 70 triệu đồng:

Giá trị tài sản / hợp đồngMức thu phí công chứng
Dưới 50 triệu đồng50.000 đồng
Từ 50 – 100 triệu đồng100.000 đồng
Trên 100 triệu – 1 tỷ đồng0,1% giá trị tài sản
Trên 1 – 3 tỷ đồng1 triệu + 0,06% phần vượt trên 1 tỷ
Trên 3 – 5 tỷ đồng2,2 triệu + 0,05% phần vượt trên 3 tỷ
Trên 5 – 10 tỷ đồng3,2 triệu + 0,04% phần vượt trên 5 tỷ
Trên 10 – 100 tỷ đồng5,2 triệu + 0,03% phần vượt trên 10 tỷ
Trên 100 tỷ đồng32,2 triệu + 0,02% phần vượt trên 100 tỷ (tối đa 70 triệu)


Ngoài phí công chứng, nếu nhờ văn phòng công chứng soạn thảo hợp đồng thì có thêm thù lao công chứng (theo mức trần do UBND tỉnh quy định), thường vài trăm nghìn đồng.

3.4. Phí thẩm định hồ sơ & lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Hai khoản này do HĐND từng tỉnh/thành phố quy định nên mức thu khác nhau. Đây là chỗ hầu hết bài viết chỉ nói chung chung – dưới đây là vài ví dụ thực tế:

Địa phươngPhí thẩm định hồ sơ (chuyển nhượng)Ghi chú
TP. Hồ Chí Minh600.000 đ/hồ sơ (hoặc 20.000 đ/thửa)Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND
Nhiều tỉnh khác0,15% giá trị chuyển nhượng (có mức tối thiểu – tối đa)Theo NQ HĐND tỉnh
Lệ phí cấp GCNVài chục nghìn – vài trăm nghìn đồngCao hơn nếu cấp mới có nhà


→ Trước khi giao dịch, nên tra Nghị quyết HĐND tỉnh nơi có nhà đất để biết con số chính xác.

Ai phải nộp khoản nào?

Luật quy định người nộp cho từng khoản, nhưng các bên được tự thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng. Đây là bảng đối chiếu để tránh tranh cãi lúc ra công chứng:

KhoảnTheo luật ai nộpThực tế thường gặp
Thuế TNCN 2%Bên bánNhiều nơi bên mua chịu thay (do thỏa thuận “giá net”)
Lệ phí trước bạ 0,5%Bên muaBên mua
Phí công chứngThỏa thuậnBên mua, hoặc chia đôi 50/50
Phí thẩm định + cấp GCNBên muaBên mua (người làm sổ)
Phí môi giớiBên thuê môi giớiThường bên bán trả cho môi giới


Ví dụ tính tổng chi phí (thực tế nhất)

Phần mà gần như không đối thủ nào làm: tính ra tiền cụ thể. Ba tình huống điển hình:

Ví dụ 1 – Bán căn nhà tại đô thị, giá 3 tỷ đồng

KhoảnCách tínhSố tiền
Thuế TNCN (bên bán)3.000.000.000 × 2%60.000.000 đ
Lệ phí trước bạ (bên mua)3.000.000.000 × 0,5%15.000.000 đ
Phí công chứng1.000.000 + 0,06% × 2 tỷ2.200.000 đ
Phí thẩm định + cấp GCNƯớc theo địa phương~600.000 – 1.000.000 đ
Tổng cộng cả hai bên
≈ 77 – 78 triệu đồng


Ví dụ 2 – Mua bán đất tại tỉnh, giá 1,5 tỷ đồng

KhoảnCách tínhSố tiền
Thuế TNCN (bên bán)1.500.000.000 × 2%30.000.000 đ
Lệ phí trước bạ (bên mua)1.500.000.000 × 0,5%7.500.000 đ
Phí công chứng1.000.000 + 0,06% × 500 triệu1.300.000 đ
Phí thẩm định + cấp GCNƯớc theo địa phương~500.000 – 700.000 đ
Tổng cộng cả hai bên
≈ 39 – 40 triệu đồng


Ví dụ 3 – Cha mẹ sang tên nhà đất cho con

Chuyển nhượng/tặng cho giữa cha mẹ và con thuộc diện miễn thuế TNCN và miễn lệ phí trước bạ. Chỉ còn phí công chứng + phí thẩm định + lệ phí cấp GCN, tổng thường chỉ vài triệu đồng.

Các trường hợp được miễn thuế, phí

6.1. Miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng (NĐ 253/2026)

Giữa những người thân: vợ – chồng; cha mẹ đẻ – con đẻ; cha mẹ nuôi – con nuôi; cha mẹ chồng – con dâu; cha mẹ vợ – con rể; ông bà nội – cháu nội; ông bà ngoại – cháu ngoại; anh, chị, em ruột.

Phân chia tài sản khi ly hôn theo quy định pháp luật.

Nhà ở, đất ở duy nhất – với điều kiện: chỉ sở hữu 1 nhà/1 thửa đất ở tại thời điểm chuyển nhượng; đã sở hữu tối thiểu 183 ngày; chuyển nhượng toàn bộ (không được một phần); không áp dụng với bất động sản hình thành trong tương lai.

6.2. Miễn lệ phí trước bạ

nhiều trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất (Nghị định 10/2022, sửa đổi 175/2025), gồm cả chuyển nhượng giữa những người thân nêu trên, nhà đất là tài sản của tổ chức/cá nhân đã nộp lệ phí rồi chia tách… Nên tra cứu danh mục để không nộp thừa.

Biểu mẫu tờ khai thuế, phí (tải về)

Dưới đây là các mẫu tờ khai cần dùng khi mua bán nhà đất, kèm link tải bản chính thức ngay dưới mỗi mẫu. (Ảnh là bản minh họa đã điền số liệu mẫu, phần cần điền bôi vàng; bản gốc tải theo link.)

Mẫu 03/BĐS-TNCN – Tờ khai thuế TNCN chuyển nhượng BĐS

Tờ khai thuế TNCN mẫu 03/BĐS-TNCN (Thông tư 89/2026/TT-BTC) – ảnh minh họa.

↓ Tải Mẫu 03/BĐS-TNCN

Mẫu 01/LPTB – Tờ khai lệ phí trước bạ (nhà, đất)

Tờ khai lệ phí trước bạ mẫu 01/LPTB (Thông tư 89/2026/TT-BTC) – ảnh minh họa.

↓ Tải Mẫu 01/LPTB

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất & tài sản gắn liền với đất

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ (bắt buộc công chứng/chứng thực) – ảnh minh họa.

↓ Tải mẫu hợp đồng

Quy trình & thời hạn kê khai, nộp thuế phí

Trình tự sang tên và nộp thuế phí khi mua bán nhà đất thường gồm 4 bước:

Bước 1 – Công chứng hợp đồng: hai bên ký hợp đồng chuyển nhượng tại tổ chức hành nghề công chứng (bắt buộc). Nộp phí công chứng tại đây.

Bước 2 – Kê khai thuế, lệ phí: nộp Tờ khai 03/BĐS-TNCN + 01/LPTB kèm hợp đồng công chứng, Giấy chứng nhận, giấy tờ tùy thân tại Bộ phận Một cửa/Văn phòng đăng ký đất đai (cơ chế một cửa liên thông).

Bước 3 – Nhận và nộp theo Thông báo thuế: cơ quan thuế ra Thông báo số thuế TNCN, lệ phí trước bạ; người nộp đóng tại kho bạc/ngân hàng.

Bước 4 – Nhận sổ đã sang tên: nộp chứng từ đã đóng thuế phí để nhận Giấy chứng nhận đứng tên bên mua.

⏱ Thời hạn cần nhớThời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực (nếu bên nhận chuyển nhượng không khai thay). Theo cơ chế một cửa, hồ sơ khai thuế thường nộp cùng hồ sơ đăng ký sang tên.Nộp muộn/khai sai có thể bị phạt và tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày (Nghị định 125/2020, sửa đổi bởi Nghị định 310/2025).


Kết luận

Khi mua bán nhà đất năm 2026, hãy tính trước 5 khoản chính: thuế TNCN 2% (bên bán), lệ phí trước bạ 0,5% (bên mua), phí công chứng, phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận – cộng thêm vài khoản “ẩn” như đo đạc, môi giới, xóa thế chấp. Tổng chi phí giao dịch thường vào khoảng 2,5%–3% giá trị nhà đất. Nắm rõ ai nộp khoản nào, tận dụng đúng các trường hợp được miễn và kê khai trung thực sẽ giúp bạn tiết kiệm và tránh rủi ro pháp lý.

Miễn trừ trách nhiệmBài viết cung cấp thông tin pháp lý tham khảo, cập nhật tại thời điểm 10/8/2026 và có thể thay đổi khi văn bản mới ban hành. Mức phí thẩm định, lệ phí cấp sổ khác nhau theo từng tỉnh. Với giao dịch cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan thuế, văn phòng đăng ký đất đai hoặc luật sư để được tư vấn chính xác.

Câu hỏi thường gặp

Mua bán nhà đất hết bao nhiêu tiền thuế phí?
Thông thường tổng thuế phí ≈ 2,5% – 3% giá trị nhà đất (2% thuế TNCN + 0,5% trước bạ + phí công chứng, thẩm định, cấp sổ). Với nhà đất 3 tỷ, tổng khoảng 77–78 triệu đồng cho cả hai bên.
Bên mua hay bên bán phải nộp thuế TNCN?
Theo luật là bên bán nộp thuế TNCN 2%. Tuy nhiên hai bên được thỏa thuận để bên mua nộp thay và ghi rõ trong hợp đồng.
Bán nhà đất duy nhất có phải nộp thuế không?
Được miễn thuế TNCN nếu tại thời điểm chuyển nhượng chỉ có 1 nhà ở/1 thửa đất ở, đã sở hữu tối thiểu 183 ngày và chuyển nhượng toàn bộ. Vẫn phải nộp lệ phí trước bạ và các phí sang tên (trừ khi cũng thuộc diện miễn).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →