Phí Công Chứng Mua Bán Nhà Đất 2026 | Cách Tính & Mức Phí

Super Admin Cập nhật: 7/9/2026
Phí công chứng mua bán nhà đất được tính theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, áp dụng theo từng mức giá trị giao dịch. Ngoài phí công chứng, người mua và người bán có thể phát sinh thêm các khoản chi phí khác khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng.

1. Phí công chứng mua bán nhà đất là gì?

Khi mua bán nhà đất, hợp đồng chuyển nhượng bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Phí công chứng là khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng, Văn phòng công chứng) được thu từ người yêu cầu công chứng khi thực hiện việc này, theo Thông tư 257/2016/TT-BTC.

Mức phí áp dụng thống nhất cho cả Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Nếu đơn vị thu là Văn phòng công chứng thì mức phí đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Biểu phí công chứng mua bán nhà đất 2026

Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất tính theo giá trị hợp đồng, cụ thể:

Giá trị hợp đồng (tài sản)Mức phí công chứng
Dưới 50 triệu đồng50.000 đồng
Từ 50 – 100 triệu đồng100.000 đồng
Từ trên 100 triệu – 1 tỷ đồng0,1% giá trị
Từ trên 1 – 3 tỷ đồng1 triệu + 0,06% phần vượt 1 tỷ
Từ trên 3 – 5 tỷ đồng2,2 triệu + 0,05% phần vượt 3 tỷ
Từ trên 5 – 10 tỷ đồng3,2 triệu + 0,04% phần vượt 5 tỷ
Từ trên 10 – 100 tỷ đồng5,2 triệu + 0,03% phần vượt 10 tỷ
Trên 100 tỷ đồng32,2 triệu + 0,02% phần vượt 100 tỷ (tối đa 70 triệu)


Mức phí tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp. Ngoài ra, phí cấp bản sao văn bản công chứng: từ trang thứ 3 trở đi thu 3.000 đồng/trang, tối đa 200.000 đồng/bản.

3. Cách tính phí và ví dụ cụ thể

3.1. Giá trị tính phí

Chỉ có đất: tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

Đất có nhà ở, công trình: tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị nhà ở, công trình gắn liền với đất.

Về giá tính phí: xác định theo giá trị các bên thỏa thuận trong hợp đồng; nếu giá thỏa thuận thấp hơn giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước quy định thì tính theo giá của cơ quan nhà nước.

3.2. Ví dụ tính phí

Nhà đất giá 5 tỷ đồng:

thuộc bậc “trên 3 – 5 tỷ” → phí = 2,2 triệu + 0,05% × (5 tỷ − 3 tỷ) = 2,2 triệu + 1 triệu = 3,2 triệu đồng.

Nhà đất giá 8 tỷ đồng:

thuộc bậc “trên 5 – 10 tỷ” → phí = 3,2 triệu + 0,04% × (8 tỷ − 5 tỷ) = 3,2 triệu + 1,2 triệu = 4,4 triệu đồng.

4. Ai phải nộp phí công chứng?

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 257/2016/TT-BTC, người nộp phí công chứng là người yêu cầu công chứng - tức cá nhân, tổ chức có yêu cầu công chứng hợp đồng và ký vào phiếu yêu cầu công chứng.

Trên thực tế, hai bên được tự thỏa thuận ai nộp và nên ghi rõ trong hợp đồng. Thông lệ phổ biến là bên mua nộp, hoặc hai bên chia đôi phí công chứng. Nếu không thỏa thuận, ai là người yêu cầu công chứng thì người đó nộp.

5. Phân biệt phí công chứng và thù lao công chứng

Đây là điểm nhiều người nhầm: tổng số tiền trả cho văn phòng công chứng gồm hai khoản khác nhau.

Tiêu chíPhí công chứngThù lao công chứng
Bản chấtKhoản phí theo quy địnhTiền dịch vụ của tổ chức công chứng
Bao gồmCông chứng hợp đồng theo giá trịSoạn thảo, đánh máy, sao chụp, ký ngoài trụ sở, ngoài giờ…
Căn cứ mức thuThông tư 257/2016 (thống nhất cả nước)UBND cấp tỉnh quy định mức trần
Cách tínhLũy tiến theo giá trị hợp đồngTheo công việc và thỏa thuận


Vì vậy, khi hỏi chi phí, nên hỏi rõ tổng tiền gồm phí công chứng và thù lao là bao nhiêu để không bất ngờ.

6. Phí công chứng khác gì thuế, lệ phí trước bạ?

Phí công chứng chỉ là một trong nhiều khoản khi mua bán nhà đất. Đừng nhầm với thuế và lệ phí:

KhoảnMức / căn cứNộp cho aiBên nộp
Phí công chứngTheo giá trị HĐ (TT 257/2016)Tổ chức công chứngThỏa thuận
Thuế TNCN2% giá chuyển nhượngCơ quan thuếBên bán
Lệ phí trước bạ0,5% giá tính lệ phíNgân sách nhà nướcBên mua
Phí thẩm định hồ sơDo HĐND cấp tỉnh quy địnhCơ quan đăng kýBên mua

7. Lưu ý khi nộp phí công chứng

phí công chứng áp dụng thống nhất theo Thông tư 257/2016; đừng dùng biểu phí cũ đã hết hiệu lực.

hỏi trước tổng chi phí gồm cả phí và thù lao công chứng để dự trù đúng.

nếu ghi giá hợp đồng thấp hơn giá nhà nước, phí (và cả thuế) vẫn tính theo giá nhà nước - không giảm được.

giữ hóa đơn, biên lai để làm chứng từ khi cần.

Bạn có thể ước tính nhanh phí công chứng bằng công cụ tính phí trực tuyến, sau đó đối chiếu lại với văn phòng công chứng nơi thực hiện.

Kết luận

Phí công chứng mua bán nhà đất tính lũy tiến theo giá trị hợp đồng theo Thông tư 257/2016, tối đa 70 triệu đồng, do người yêu cầu công chứng nộp (hai bên có thể thỏa thuận). Hãy nhớ phân biệt phí công chứng với thù lao công chứng và với thuế, lệ phí trước bạ để dự trù đúng tổng chi phí giao dịch.

Miễn trừ trách nhiệm:

Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật tháng 8/2026, không thay thế tư vấn pháp lý riêng. Mức thù lao và một số khoản do địa phương quy định có thể khác nhau; hãy hỏi trực tiếp văn phòng công chứng nơi thực hiện.


Câu hỏi thường gặp

1. Phí công chứng mua bán nhà đất là bao nhiêu?
Tính lũy tiến theo giá trị hợp đồng (Thông tư 257/2016), tối đa 70 triệu đồng/trường hợp. Ví dụ nhà đất 5 tỷ, phí công chứng khoảng 3,2 triệu đồng.
2. Phí công chứng mua bán nhà đất bên nào chịu?
Người nộp theo luật là người yêu cầu công chứng. Thực tế hai bên thỏa thuận, thường bên mua nộp hoặc chia đôi; nên ghi rõ trong hợp đồng.
3. Phí công chứng có bao gồm thù lao công chứng không?
Không. Phí công chứng và thù lao công chứng là hai khoản riêng. Thù lao gồm soạn thảo, đánh máy, ký ngoài trụ sở… và do UBND cấp tỉnh quy định mức trần.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →